TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC TA ĐƯỢC KẾT QUẢ LÀ

Để giúp các em ôn tập và chuẩn bị tốt bàiLàm quen với biểu thức + Tìm giá trị biểu thứcHọc 247 mời các em tham khảo bài học dưới đây.Chúc các em có một tiết học thật hay và thật vui khi đến lớp!

1. Tóm tắt lý thuyết

1.1.Làm quen với biểu thức

1.2. Tính giá trị của biểu thức

1.3. Giải bài tập Sách giáo khoa trang 78

1.4. Giải bài tập Sách giáo khoa trang 79

1.5. Giải bài tập Sách giáo khoa trang 80

1.6. Giải bài tập Sách giáo khoa trang 82

2. Bài tập minh hoạ

3. Hỏi đáp vềLàm quen với biểu thức + Tìm giá trị biểu thức

1.1.1. Ví dụ về biểu thức

126 + 51 ; 62 - 11 ; 13 x 3 ; 84 : 4 ; 125 + 10 - 4 ; 125 + 10 - 4 ; 45 : 5 + 7 ; ... là các biểu thức.Bạn đang xem: Tính giá trị biểu thức ta được kết quả là

1.1.2. Giá trị của biểu thức

126 + 51 = 177.Giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177.

Bạn đang xem: Tính giá trị biểu thức ta được kết quả là

125 + 10 - 4 = 131.Giá trị của biểu thức 125 + 10 - 4 là 131.

Nếu trong biểu thức chỉ có các phép cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

60 + 20 - 5 = 80 - 5

= 75

Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

49 : 7 x 5 = 7 x 5

= 35

Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước ; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

60 + 35 : 5 = 60 + 7

= 67

86 - 10 x 4 = 86 - 40

= 46

Các biểu thức (30+5) : 5 ; 3 x (20 - 10) ... là biểu thức có dấu ngoặc ().

Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc () thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

(30 + 5) : 5 = 35 : 5

= 7

3 x (20 - 10) = 3 x 10

= 30

1.3. Giải bài tập Sách giáo khoa trang 78

Bài 1: Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau (theo mẫu)

Mẫu :284+10 = 294

Giá trị của biểu thức284+10 là294

a) 125+18 ; b) 161–150 ; c) 21×4 ; d) 48:2

Hướng dẫn giải:

Tính giá trị các phép toán rồi điền kết quả vào chỗ trống.

a)125+18 = 143

Giá trị của biểu thức125+18 là143.

b)161–150 = 11

Giá trị của biểu thức161–150 là11.

c)21×4 = 84

Giá trị của biểu thức21×4 là84.

d)48:2 = 24

Giá trị của biểu thức48:2 là24.

Bài 2: Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào ?


*

*

1.4. Giải bài tập Sách giáo khoa trang 79

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

a)205+60+3

268–68+17

b)462–40+7

387–7–80

Hướng dẫn giải:

Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

a)205+60+3 = 265+3 = 268

268–68+17 = 200+17 = 217

b)462–40+7 = 422+7 = 429

387–7–80 = 380−80 = 300.

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

a)15 × 3 × 2

48 : 2 : 6

b)8 × 5 : 2

81 : 9 × 7

Hướng dẫn giải:

Biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

a)15 × 3 × 2 = 45 × 2 = 90

48 : 2 : 6 = 24 : 6 = 4

b)8 × 5 : 2 = 40 : 2 = 20

81:9×7 = 9×7 = 63

Bài 3: Điền dấu >; Hướng dẫn giải:

Tính giá trị các vế theo quy tắc đã học.So sánh rồi điền dấu thích hợp vào chỗ trống.

\(47 = \underbrace {84 - 34 - 3}_{47}\)

\(\underbrace {20 + 5}_{25} Hướng dẫn giải:

Tóm tắt

1 gói mì :80g

1 hộp sữa :455g

2 gói mì và 1 hộp sữa : ... g ?

Tìm khối lượng của hai gói mì.Tính tổng khối lượng của hai gói mì và một hộp sữa.

Xem thêm: Cách Căn Chỉnh Chữ Trong Bảng Word 2003, Căn Ch, Cách Căn Giữa Ô Trong Bảng Trên Word

Bài giải

2 gói mì cân nặng số gam là:

80 x 2 = 160 (g)

Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng số gam là:

160+455 = 615 (g)

Đáp số:615g.

1.5. Giải bài tập Sách giáo khoa trang 80

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

a)253+10 × 4 41×5−100 93–48 : 8

b)500+6 × 7 30 × 8+50 69+20 × 4

Hướng dẫn giải:

Biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

a)253+10×4 = 253+40 = 293

41 × 5−100 = 205–100 = 105

93–48 : 8 = 93 – 6 = 87

b)500+6×7 = 500+42 = 542

30×8+50 = 240+50 = 290

69+20×4 = 69+80 = 149

Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a)37−5×5 = 12 b)13×3−2 = 13

180:6+30 = 60 180+30:6 = 35

30+60×2 = 150 30+60×2 = 180

282−100:2 = 91 282−100:2 = 232

Hướng dẫn giải:

Tính giá trị các biểu thức.So sánh với kết quả đã cho rồi điền Đ hoặc S thích hợp vào ô trống.

a)37−5×5 = 37−25 = 12 (Điền Đ vào ô trống)

180:6+30 = 30+30 = 60 (Điền Đ vào ô trống)

30+60×2 = 30+120 = 150 (Điền Đ vào ô trống)

282−100:2 = 282−50 = 232 (Điền S vào ô trống)

b)13×3−2 = 39−2 = 37 (Điền S vào ô trống)

180+30:6 = 180+5 = 185 (Điền S vào ô trống)

30+60×2 = 30+120 = 150 (Điền S vào ô trống)

282−100:2 = 282−50 = 232 (Điền Đ vào ô trống)

Theo thứ tự từ trên xuống dưới điền vào ô trống :

a) Đ, Đ , Đ , S.

b) S, S, S, Đ.

Bài 3: Mẹ hái được6060quả táo, chị hái được3535quả táo. Số táo của cả mẹ và chị được xếp đều vào55hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo ?

Hướng dẫn giải:

Tóm tắt

Mẹ :60 quả

Chị :35 quả

Xếp vào 5 hộp

Mỗi hộp : ... quả ?

Tìm tổng số quả của mẹ và chị hái được.Lấy số quả vừa tìm được chia cho 5.

Bài giải

Mẹ và chị hái được tất cả số quả táo là:

60+35 = 95 (quả)

Mỗi hộp có số quả táo là:

95:5 = 19 (quả)

Đáp số:19 quả.

Bài 4:

Cho 8 hình tam giác, mỗi hình như hình sau :


*

*

Hướng dẫn giải:

Chia hình tứ giác thành các hình tam giác đã cho, từ đó tìm được cách xếp hình thích hợp.

Có thể xếp như hình dưới đây :


*

1.6. Giải bài tập Sách giáo khoa trang 82

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

a)25 – (20–10)

80–(30+25)

b)125 + (13+7)

416 – (25–11)

Hướng dẫn giải:

Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.

a)25 – (20–10) = 25–10 = 15

80 – (30+25) = 80–55 = 25

b)125 + (13+7) = 125+20 = 145

416 – (25–11) = 416–14 = 402.

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

a)(65+15)×2

48 : (6:3)

b)(74–14) : 2

81 : (3×3)

Hướng dẫn giải:

Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.

a)(65+15)×2 = 80×2 = 160

48:(6:3) = 48:2 = 24

b)(74–14):2 = 60:2 = 30

81:(3×3) = 81:9 = 9.

Bài 3: Có240 quyển sách xếp đều vào2 tủ, mỗi tủ có 4ngăn. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau ?

Hướng dẫn giải:

Tìm số sách của mỗi tủ : Lấy tổng số quyển sách chia cho 2.Tìm số sách của mỗi ngăn : Lấy số vừa tìm được chia cho 4.

Bài giải

Một tủ có số quyển sách là:

240:2 = 120 (quyển)

Mỗi ngăn có số quyển sách là:

120:4 = 30 ( quyển)

Đáp số:30 quyển.

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

a)324–20+61

188+12–50

b)21×3:9

40:2×6

Hướng dẫn giải:

Biểu thức có phép tính nhân, chia hoặc cộng, trừ thì ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.

a)324–20+61 = 304+61 = 365

188+12–50 = 200–50 = 150

b)21×3:9 = 63:9 = 7

40:2×6 = 20×6 = 120

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

a)15+7×8

201+39:3

b)90+28:2

564–10×4

Hướng dẫn giải:

Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

Xem thêm: Ford Everest 2010 Máy Dầu Chất Lượng, Uy Tín, Nên Mua Xe Ford Everest 2010

a)15+7×8 = 15+56 = 71

201+39:3 = 201+13 = 214

b)90+28:2 = 90+14 = 104

564–10×4 = 564–40 = 524

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

a)123×(42–40)

(100+11)×9

b)72:(2×4)

64:(8:4)

Hướng dẫn giải:

Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong dấu ngoặc trước.

a)123×(42–40) = 123×2 = 246

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

  • Câu đố cái gì càng chơi càng ra nước

  • Xem phim nhất bạn bị cấm chiếu

  • Các chất tham gia phản ứng tráng bạc

  • Cao h vừa ăn vừa ngồi lên côn thịt

  • x

    Welcome Back!

    Login to your account below

    Retrieve your password

    Please enter your username or email address to reset your password.