Sóng Âm Là Sóng Dọc

*

Sau đây, mời bạn đọc cùng với Top lời giải tìm hiểu thêm về sóng dọc qua bài viết dưới đây nhé!

1. Sóng âm là gì?

Sóng âm là những sóng cơ học, được truyền đi trong môi trường rắn, lỏng, khí. Khi đến tai người, sóng âm sẽ làm cho màng nhĩ dao động, gây ra cảm giác cảm thụ âm. Trong môi trường lỏng và khí thì sóng âm là dạng sóng dọc, còn trong môi trường rắn thì nó có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.

Bạn đang xem: Sóng âm là sóng dọc

Sóng âm không truyền đi được trong môi trường chân không.

Tần số của sóng âm: được gọi là tần số âm.

Nguồn âm: là những vật dao động phát ra âm thanh.

2. Sóng cơ là gì?

Sóng cơ học là loại sóng lan truyền theo dạng cơ học của các phần tử môi trường vật chất.

Loại sóng này có thể di chuyển và đồng thời truyền năng lượng trên quãng đường dài.

Chỉ bao gồm các phần tử môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng của nó

Tác hại của âm thanh tần số cao

Tiếng ồn gây tác hại nếu tần số cao trên 4.000 Hz, chẳng hạn như tiếng còi xe, tiếng loa hát kẹo kéo.

Tiếng ồn trong sinh hoạt kéo dài sẽ gây khó chịu, căng thẳng, giảm sự tập trung.

Đau đầu, tăng nhịp tim, rối loạn tiêu hóa, có thể rối loạn một số nội tiết tố con người, giảm thính lực rõ.

3. Phân loại sóng âm

Hiện nay các chuyên gia về âm học phân ra làm 3 loại sóng âm như sau:

Sóng âm nghe được: Là sóng âm có chỉ số tần số thấp nhất là16Hz đến cao nhất là 20000Hz. Cho cảm giác thính giác.

Sóng siêu âm: Là sóng âm mà có chí số cao hơn 20000Hz không ảnh hưởng đến thính giác ở người.

Sóng hạ âm: Là sóng âm là có tần số nhỏ hơn 20Hz không ảnh hưởng đến thính giác ở người và vật nuôi trong nhà.

4. Những đặc trưng vật lý của sóng âm

Tùy thuộc vào nguồn phát ra âm thanh mà đặc tính của sóng âm sẽ có những đặc trung vật lý khác nhau. Điển hình rõ nhất là: Những sóng âm có tần số nhất định thường phát ra từ các nhạc cụ gọi là nhạc âm, còn những âm như tiếng ồn ào xe cộ, đường phố, máy móc,…sẽ gọi là tạp âm.

4.1. Tần số âm

Đây là tần số dao động của nguồn âm. Đối với loại âm trầm có tần số nhỏ, âm cao có tần số lớn.

4.2. Cường độ âm

Sóng âm lan đến đâu sẽ làm cho phần tử môi trường dao động. Như vậy sóng âm mang theo năng lượng.

Xem thêm: Chỉ Với 3 Cách Lấy Lại Tin Nhắn Đã Xóa Trên Messenger Trên Điện Thoại

Sonar là chỉ sự lan truyền âm thanh để tìm đường di chuyển, liên lạc hoặc phát hiện các đối tượng khác ở phía đối diện, ví dụ như dơi hoặc cá heo thường dùng Sonar để phát hiện ra con mồi, hoặc tàu ngầm khi ở dưới đáy biển sẽ phát ra Sonar để phát hiện ra các loại vật thể trôi nổi hoặc chìm sâu bên trong bùn cát đáy… Một số sách tiếng Việt còn dịch Sonar nghĩa là sóng âm phản xạ.

Returning sound waves là sự dội ngược lại của sóng âm.

Công thức tính Cường độ âm của sóng âm:

Ta gọi cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền âm trong một đơn vị thời gian.

- Ta xét một âm truyền qua diện tích S theo phương vuông góc. W là lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua S trong t giây, khi đó cường độ âm I là:

I = WS.t

Đơn vị cường độ âm là oát trên mét vuông, ký hiệu W/m2

- Nếu có một nguồn âm kích thước nhỏ phát ra sóng âm đồng khắp mọi hướng. Gọi P là công suất nguồn âm, biên độ sóng không đổi thì tại điểm M cách nguồn âm một đoạn d có cường độ âm là:

I = P4d2

4.3. Mức cường độ âm

Cường độ âm thanh là loại năng lượng được sóng âm truyền đi trong một đơn vị.

Thời gian qua một đơn vị diện tích ở vuông góc với phương truyền âm.

Đơn vị cường độ âm là oát trên mét vuông (kí hiệu : W/m2)

Đơn vị mức cường độ âm là Ben (kí hiệu : B)

5. Độ to của âm là gì

Độ to của âm là biên độ dao động của một vật nào đó.

Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB).

6. Công thức tính tần số âm thanh

Để có những phương pháp hiệu quả nhất cho cách âm hoặc tiêu âm. Thì đầu tiên chúng ta xác định tốc độn truyền âm thanh trong không khí. Từ đó đưa ra công thức tính vận tốc âm trong không khí chuẩn nhất.

Sau đây là tốc độ âm thanh trong không khí được đo tại một số mức nhiệt độ nhất định.

Tại 0°C là ρ0 = 1.293 kg/m3, Z0 = 428 N·s/m3, và c0 = 331.3 m/s

Tại 15°C là ρ15 = 1.225 kg/m3, Z15 = 417 N·s/m3, và c15 = 340 m/s

Tại 20°C là ρ20 = 1.204 kg/m3, Z20 = 413 N·s/m3, và c20 = 343 m/s

Tại 25°C là ρ20 = 1.184 kg/m3, Z25 = 410 N·s/m3, và c25 = 346 m/s

Trong đây P: là mật độ không khí.

Z: là trở kháng không khí.

C: là vận tốc âm thanh

Công thức tính vận tốc âm thanh:

*

7. Các loại âm thanh bạn cần biết

Hiện nay các chuyên gia về âm học họ phân ra 2 loại âm thanh cơ bản chính như sau.

7.1. Âm thanh Stereo

Là loại âm thanh nổi mô phỏng lại âm thanh tạo ra ảo giác giống như tai đang nghe âm đó từ nhiều hướng.

Xem thêm: Tổng Hợp Các Loại Biển Báo Cấm, Tài Xế Cần Nhớ Để Tránh Bị "Phạt Oan"

Để làm được điều này, người ta thường sử dụng nhiều loa riêng biệt, phát và tạo hiệu ứng âm thanh đa chiều.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

  • Truyện tranh đam mỹ có thịt có màu

  • Các chất tham gia phản ứng tráng bạc

  • Xem phim nhất bạn bị cấm chiếu

  • Cách viết gạch ngang trên đầu chữ

  • x

    Welcome Back!

    Login to your account below

    Retrieve your password

    Please enter your username or email address to reset your password.